Luận án Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzym ⍺-Glucosidase và ⍺-Amylase của loài dây thìa canh - Gymnema sylvestre (Retz.) R.BR. EX SM. và dây thìa canh lá to - Gymnema Latifolium Wall. EX Wight
Trang 1
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzym ⍺-Glucosidase và ⍺-Amylase của loài dây thìa canh - Gymnema sylvestre (Retz.) R.BR. EX SM. và dây thìa canh lá to - Gymnema Latifolium Wall. EX Wight", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Luận án Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính ức chế enzym ⍺-Glucosidase và ⍺-Amylase của loài dây thìa canh - Gymnema sylvestre (Retz.) R.BR. EX SM. và dây thìa canh lá to - Gymnema Latifolium Wall. EX Wight
hần khác như cinamoyloxy, benzoyloxy, tigloyloxy hoặc acetyloxy vào vị trí C-12 hoặc C-21 hoặc cả hai. Đặc trưng phổ 1H NMR của các hợp phần này như sau: - Nhóm acetyl: proton acetyl xuất hiện đặc trưng ở vùng δH 2,0-2,2. - Nhóm benzoyl: các proton thơm xuất hiện trong khoảng δH 7,0-8,0. - Nhóm cinnamoyl: các proton xuất hiện trong vùng δH 6,0-8,0. Trong đó có một cặp proton của liên kết đôi ngoài vòng với hằng số tương tác đặc trưng cho cấu hình (E): J ⁓ 15,0-16,0 Hz. - Nhóm tigloyl (Tig): một proton ở vùng 6,0-7,0 ppm (H-3), dạng tín hiệu là quartet (q), 2 nhóm methyl gắn với nối đôi xuất hiện ở vùng trường cao với độ chuyển dịch ⁓ δH 1,8 -2,0, trong đó có một nhóm methyl singlet (H-5) và một nhóm methyl doublet (H-4, J ⁓ 6,0-7,0 Hz) 3.1.1.2. Đặc điểm phổ 13C NMR của các hợp chất pregnane glycoside phân lập từ G. latifolium và G. sylvestre - Phổ 13C NMR của các hợp chất pregnane glycoside xuất hiện tín hiệu các nhóm methyl thuộc khung pregnane (C-18, C-19, C-21) và C-6 của các đường deoxy trong khoảng 18-19 ppm. - Ở vùng trường thấp xuất hiện 2 tín hiệu đặc trưng của nối đôi Δ5 . Cacbon anome của các đường deoxy xuất hiện trong khoảng δC 95,0-105,0. Đi kèm với đó là tín hiệu 53 của nhóm methoxy trong khoảng δC 58,0-61,0 và cacbon oximethine trong khoảng 70,0-80,0 ppm. - Các hợp chất pregnane glycoside thường được gắn thêm hợp phần benzoyl, cinnamoyl, tigloyl, acetyl và nicotiloyl. Đặc trưng phổ 13C-NMR của các nhóm này như sau: Nhóm acetyl: 1 píc khoảng δC 165,0-170,0 ppm (O - C = O) và 1 píc trong vùng δC 20,0-25,0 ppm (cacbon methyl). Nhóm benzoyl: 1 cacbon cacbonyl δC 165,0-170,0 ( O - C = O) và 4 cacbon vùng thơm, δC 100,0 – 150,0. Trong đó C-2 và C-6 chập tín hiệu, C-3 và C-5 chập tín hiệu, do đó đặc thù sẽ có 2 píc có cường độ cao gấp đôi các píc còn lại của vùng thơm. Nhóm cinnamoyl: Có các píc tương tự như benzoyl. Khác biệt duy nhất là xuất hiện thêm 2 píc của nối đôi ngoài vòng trong khoảng δC 110,0 -130,0. Nhóm tigloyl (Tig): 1 cacbon cacbonyl 165,0-170,0 ppm ( O - C = O), 1 nối đôi ngoài vòng với hai tín hiệu trong khoảng 120,0-140,0 ppm và 2 nhóm methyl. 3.1.2. Xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được từ loài G. sylvestre 3.1.2.1. Hợp chất GS1: gymsyloside A Hình 3.4. Cấu trúc hóa học của hợp chất GS1 Hợp chất GS1 thu được dưới dạng bột vô định hình màu trắng. Công thức phân tử của hợp chất GS1 được xác định là C47H76O17 bởi sự xuất hiện của píc ion giả phân 54 tử m/z 935,4986 [M + Na]+ trên phổ khối lượng phân giải cao HR-ESI-MS (tính toán lý thuyết cho công thức [C47H76O17Na]+ là 935,4975). Kết quả trên cho thấy độ bất bão hòa của phân tử là 10. Phổ 1H NMR của GS1 cho tín hiệu của ba nhóm methyl ở δH 1,13 (3H, s), 1,53 (3H, s) và 1,05 (3H, d, J = 6,4 Hz); một proton olefin ở δH 5,32 (1H, br s), gợi ý đây là một aglycone pregnane, một khung chất chính và phổ biến nhất xuất hiện trong thành phần hóa học của chi Gymnema [5-7]; hai nhóm methyl ở δH 1,80 (3H, d, J = 7,2 Hz) và 1,85 (3H, s) và một proton olefin ở δH 6,98 (1H, q, J = 7,2 Hz) gợi ý sự có mặt của một gốc tigloyl; ba proton anome xuất hiện tại δH 4,84 (br d, J = 9,6 Hz), 4,57 (br d, J = 9,2 Hz) và 4,41 (br d, J = 8,0 Hz) cho thấy sự có mặt của 3 phân tử đường. Các giá trị hằng số tương tác J nêu trên khá lớn cho thấy các phân tử đường đều có liên kết β-glycoside. Ba nhóm methoxy có độ dịch chuyển hóa học khá thấp tại δH 3,39 (3H, s), 3,42 (3H, s) và 3,60 (3H, s) cùng với ba nhóm methyl bậc 2 tại δH 1,19 (3H, d, J = 6,0 Hz), 1,25 (d, J = 6,0 Hz) và 1,35 (d, J = 6,0 Hz) cho thấy ba phân tử đường nêu trên là ba đơn vị đường deoxy, một loại đường rất đặc trưng có mặt trong các hợp chất phân lập từ chi Gymnema [5, 8, 10]. Các dữ liệu phổ 1H NMR gợi ý hợp chất GS1 là một pregnane glycoside. Phổ 13C NMR và DEPT cho thấy hợp chất GS1 chứa 47 nguyên tử cacbon, trong đó có 21 nguyên tử cacbon rất đặc trưng thuộc khung pregnane (δC 39,8 × 2, 30,2, 79,2, 140,0, 120,0, 35,2, 74,9, 44,7, 38,0, 26,0, 75,1, 57,6, 89,3, 34,3, 33,5, 89,1, 11,2, 18,5, 71,5 và 18,9) [6-8], [73], [74], 5 cacbon của gốc tigloyl (δC 169,1, 130,0, 139,5, 14,8 và 12,2) và 21 cacbon cũng rất đặc trưng cho ba phân tử đường cymaropyranose (Cym), oleandropyranose (Ole) và thevetopyranose (Thv) có mặt trong chi Gymnema. Các giá trị độ dịch chuyển hóa học cụ thể của ba phân tử đường nêu trên như sau: cym (δC 97,2 36,6, 78,5, 83,8, 69,9, 18,5, 58,5), Ole (102,6, 37,6, 80,2, 84,1, 72,5, 18,9, 57,6), thv (104,3, 75,6, 87,7, 76,6, 73,2, 18,1 và 61,0) (Bảng 3.1). Tiến hành thủy phân hợp chất GS1 trong môi trường axit thu được các đường đơn. Chúng được xác định là D- cymarose, D-oleandrose và D-thevetose bởi sự phù hợp về giá trị độ quay cực riêng của chúng với các dữ liệu tương ứng đã được công bố (xem mục 2.2.2.4). Kết quả này cũng hoàn toàn phù hợp với các đường đơn có mặt trong chi Gymnema [5, 8, 10]. Để xác định vị trí của các nhóm thế cũng như trật tự liên kết của các phân tử đường, phổ HSQC, 1H-1H COSY và HMBC đã được thực hiện (Hình 3.5). Phổ HSQC để xác định các proton liên kết trực tiếp với cacbon, phổ HMBC để xác định tương tác xa 2J 55 và 3J giữa các proton và cacbon. Trên phổ HSQC, các tương tác giữa các proton và cacbon của các phân tử đường đã được xác định bao gồm Cym: H-1 (δH 4,84)/C-1 (δC 97,2), H-2 (δH 1,52 và 2,05)/C-2 (δC 36,6), H-3 (δH 3,82)/C-3 (δC 78,5), H-4 (δH 3,24)/C-4 (δC 83,8), H-5 (δH 3,79)/C-5 (δC 69,9), H-6 (δH 1,19)/C-6 (δC 18,5), OCH3 (δH 3,42)/C-6 (δC 58,5); Ole: H-1 (δH 4,57)/C-1 (δC 102,6), H-2 (δH 1,40 và 2,30)/C-2 (δC 37,6), H-3 (δH 3,36)/C-3 (δC 80,2), H-4 (δH 3,18)/C-4 (δC 84,1), H-5 (δH 3,36)/C- 5 (δC 72,5), H-6 (δH 1,35)/C-6 (δC 18,9), OCH3 (δH 3,39)/C-6 (δC 57,6); Thv: H-1 (δH 4,41)/C-1 (δC 104,3), H-2 (δH 3,18)/C-2 (δC 75,6), H-3 (δH 3,00)/C-3 (δC 87,7), H-4 (δH 3,00)/C-4 (δC 76,6), H-5 (δH 3,25)/C-5 (δC 73,2), H-6 (δH 1.25)/C-6 (δC 18.1), OCH3 (δH 3,60)/(δC 61,0). Trên phổ 1H-1H COSY, các tương tác COSY giữa các proton của các phân tử đường đã được xác định cho phép xác định các giá trị độ dịch chuyển hóa học của cả proton và cacbon trong từng phân tử đường. Hình 3.5. Các tương tác HMBC, COSY và NOESY chính của hợp chất GS1 Mặt khác, tương tác HMBC giữa H-19 (δH 1,13) và C-1 (δC 39,8)/C-5 (δC 140,0)/C- 9 (δC 44,7)/C-10 (δC 38,0), giữa H-6 (δH 5,32) với C-8 (δC 74,9)/C-10 (δC 38,0) khẳng định vị trí của liên kết đôi tại C-5/C-6; tương tác HMBC giữa H-18 (δH 1,53) với C- 13 (δC 57,6)/C-14 (δC 89,3)/C-17 (δC 89,1); giữa H-21 (δH 1,05) với C-17 (δC 89,1)/C- 20 (δC 71,5) và giữa H-6 (δH 5,32)/H-7 (δH 2,11)/H-9 (δH 1,49) với C-8 (δC 74,9) chứng minh vị trí của các nhóm hydroxyl tại C-8, C-14, C-17, C-20. Tương tác 56 HMBC giữa Tig H-5 (δH 1,85) và Tig C-1 (δC 169,1)/Tig C-2 (δC 130,0)/Tig C-3 (δC 139,5) và giữa Tig H-4 (δH 1,80) với Tig C-2/Tig C-3 xác định hợp phần tigloyl. Và tương tác ROESY giữa Tig H-4 (δH 1,80) và Tig H-5 (δH 1,85) cho thấy hợp phần tigloyl này có cấu hình (E). Ngoài ra, vị trí của nhóm tigloyl này tại C-12 (OH) đã được khẳng định bởi tương tác HMBC từ H-12 (δH 4,68) đến Tig C-1 (δC 169,1). Tương tác HMBC giữa Thv H-1 (δH 4,41) và Ole C-4 (δC 84,1); giữa Ole H-1 (δH 4,57) và Cym C-4 (δC 83,8); Cym H-1 (δH 4,84) và aglycone C-3 (δC 79,2) chỉ ra các liên kết của chuỗi đường là β-D-thevetopyranosyl-(1→4)-β-D-oleandropyranosyl- (1→4)-β-D-cymaropyranoside và vị trí của các liên kết đường tại C-3 của aglycone. Kết quả phân tích chi tiết các giá trị độ dịch chuyển hóa học của proton và cacbon của phần aglycon cũng như các tương tác giữa các proton và hằng số tương tác proton của hợp chất GS1 với các hợp chất pregnane thuộc chi Gymnema cho thấy sự phù hợp hoàn toàn với các dữ liệu đã được công bố về aglycon (20S)- 3β,8β,12β,14β,17β,20-hexahydroxypregn-5-ene, khung sarcostin đặc trưng, cũng như cấu hình D-cymarose, D-oleandrose và D-thevetose của tất cả các đường có mặt trong chi này. Đây là một đặc điểm thú vị về quá trình sinh tổng hợp của các hợp chất thứ cấp có khung pregnane glycoside của chi Gymnema [6, 7]. Ngoài ra, cấu hình tương đối của GS1 được khẳng định thêm một lần nữa bằng phân tích phổ ROESY. Tương tác NOESY giữa Hβ-1 (δH 1,80) với H-19 (δH 1,13) đã xác định được proton Hβ-1, suy ra được Hα-1 (δH 1,09), tương tác giữa Hα-1 (δH 1,09) với H-3 (δH 3,50) khẳng định Hα-3, suy ra nhóm 3-OHβ, tương tác giữa Hα-12 (δH 4,68) với Hα-9 (δH 1,49) khẳng định nhóm thế tại C-12 chiếm vị trí β. Bên cạnh đó, hằng số tương tác lớn Jaa Ha-12 và Ha-11 (J = 11,6 Hz) cho thấy H-12 chiếm vị trí axial, tương tác giữa Hα-12/axial với H-15 (δH 1,88) chứng tỏ cacbon CH2 tại C-15 cùng chiếm vị trí α/axial, tức là nhóm OH tại C-14 sẽ chiếm vị trí β (Hình 3.5). Ngoài ra tương tác NOESY giữa H-12 và H-20 (δH 3,45) xác định nhóm OH tại C-20 chiếm vị trí β. Nhóm OH tại C-17 được đề xuất có cấu hình β dựa trên kết quả công bố của tất cả các pregnan đã được phân lập từ chi Gymnema đều có nhóm 17-OHβ. Đây cũng là một đặc điểm về sinh tổng hợp các hợp chất pregnane từ chi này mà đã được các nhà khoa học trên thế giới đều khẳng định [5, 8, 10]. Bằng các phân tích phổ trên, cấu trúc của GS1 đã được làm sáng tỏ là (20S)-12β-tigloyloxy-3β,8β,14β,17β,20- pentahydroxypregn-5-ene 3-O-β-D-thevetopyranosyl-(1→4)-β-D-oleandropyranosyl- 57 (1→4)-β-D-cymaropyranoside. Đây là một hợp chất mới và được đặt tên là gymsyloside A. Bảng 3.1. Số liệu phổ NMR của hợp chất GS1 C δCa,b δHa,c (độ bội, J = Hz) C δCa,b δHa,c (độ bội, J = Hz) 1 39,8 1,09 (m, α)/1,80 (m, β) 5 12,2 1,85 (s) 2 30,2 1,57 (m, β)/1,84 (m, α) Cym 3 79,2 3,50 (m) 1 97,2 4,84 (br d, 9,6) 4 39,8 2,20 (m, β)/2,33 (m, α) 2 36,6 1,52 (m)/2,05 (m) 5 140,0 - 3 78,5 3,82, m 6 120,0 5,32 (br s) 4 83,8 3,24, m 7 35,2 2,11 (m) 5 69,9 3,79, m 8 74,9 - 6 18,5 1,19 (d, 6,0) 9 44,7 1,49 (m) 3-OMe 58,5 3,42, s 10 38,0 - Ole 11 26,0 1,63 (m, α)/2,00 (m, β) 1 102,6 4,57 (br d, 9,2) 12 75,1 4,68 (dd, 4,0, 11,6) 2 37,6 1,40 (m)/2,30 (m) 13 57,6 - 3 80,2 3,36 (m) 14 89,3 - 4 84,1 3,18 (m) 15 34,3 1,83 (m, β)/1,88 (m, α) 5 72,5 3,36 (m) 16 33,5 1,74 (m) 6 18,9 1,35 (d, 6,0) 17 89,1 - 3-OMe 57,6 3,39 (s) 18 11,2 1,53 (s) Thv 19 18,5 1,13 (s) 1 104,3 4,41 (br d, 8,0) 20 71,5 3,45 (m) 2 75,6 3,18 (m) 21 18,9 1,05 (d, 6,4) 3 87,7 3,00 (t, 6,8) Tig 4 76,6 3,00 (t, 6,8) 1 169,1 - 5 73,2 3,25 (m) 2 130,0 - 6 18,1 1,25, d (6,0) 3 139,5 6,98 (q, 7,2) 3-OMe 61,0 3,60 (s) 4 14,5 1,80 (d, 7,2) a đo trong methanol-d4, b100 MHz, c400 MHz 58 Hình 3.6. Phổ HR-ESI-MS của hợp chất GS1 Hình 3.7. Phổ 1H NMR của hợp chất GS1 59 Hình 3.8. Phổ 13C-NMR của hợp chất GS1 Hình 3.9. Phổ DEPT-135 của hợp chất GS1 60 Hình 3.10. Phổ HSQC của hợp chất GS1 Hình 3.11. Phổ HMBC của hợp chất GS1 61 Hình 3.12. Phổ COSY của hợp chất GS1 Hình 3.13. Phổ ROESY của hợp chất GS1 62 3.1.2.2. Hợp chất GS2: gymsyloside B Hình 3.14. Cấu trúc hóa học của hợp chất GS2 Công thức phân tử của hợp chất GS2 được xác định là C47H76O17 bởi sự xuất hiện píc ion giả phân tử m/z 935,4996 [M + Na]+ trên phổ HR-ESI-MS (tính toán lý thuyết cho công thức [C47H76O17Na]+, 935,4975). Phổ 1H NMR và 13C NMR của GS2 khá tương tự như các phổ của hợp chất GS1 với sự có mặt của của một aglycone pregnane, một đơn vị tigloyl và ba đơn vị đường. Tuy nhiên, khi so sánh trực tiếp các giá trị phổ NMR của hai hợp chất này cho thấy chỉ có sự khác biệt của đơn vị đường, trong đó đường D-thevetose của GS1 đã được thay thế bằng 6-deoxy-3-O-methyl-D-allose (δC 102,2, 73,6, 83,8, 75,0, 71,2, 18,5, 62,5). Tương tự hợp chất GS1, các giá trị hằng số tương tác lớn của các proton anome (J = 8,0 – 9,6 Hz) cho thấy các đường đều đã tạo liên kết β-glycoside. Thêm vào đó, kết quả thủy phân hợp chất GS2 trong môi trường axit thu được các đường đơn D-cymarose, D-oleandrose và 6-deoxy-3-O-methyl-D- allose (xem mục 2.2.2.4). Trật tự liên kết của các đường này được xác định bằng phổ HSQC và HMBC. Tương tác HMBC giữa All H-1 (δH 4,70) và Ole C-4 (δC 84,0); Ole H-1 (δH 4,56) và Cym C-4 (δC 83,8); và giữa Cym H-1 (δH 4,85) và aglycone C- 3 (δC 79,3) đã xác nhận các liên kết đường là 3-O-6-deoxy-3-O-methyl-β-D- allopyranosyl-(1→4)-β-D-oleandropyranosyl-(1→4)-β-D-cymaropyranoside. Do đó, cấu trúc hóa học của hợp chất GS2 được xác định là (20S)-12β-tigloyloxy-3β,8β, 14β,17β,20-pentahydroxypregn-5-ene 3-O-6-deoxy-3-O-methyl-β-D-allopyranosyl- (1→4)-β-D-oleandropyranosyl-(1→4)-β-D-cymaropyranoside, một hợp chất mới được đặt tên là gymsyloside B. 63 Hình 3.15. Các tương tác HMBC, COSY chính của hợp chất GS2 Bảng 3.2. Số liệu phổ NMR của hợp chất GS2 và hợp chất tham khảo C δC# δCa,b δHa,c (độ bội, J=Hz) C δC# δCa,b δHa,c (độ bội, J=Hz) 1 39,8 39,8 1,09 (m)/1,79 (m) 5 12,2 12,1 1,85 (s) 2 30,2 30,2 1,56 (m)/1,84 (m) Cym 3 79,2 79,3 3,50 (m) 1 97,2 97,2 4,85 (br d, 9,6) 4 39,8 39,8 2,20 (m)/2,33 (m) 2 36,6 36,7 1,53 (m)/2,04 (m) 5 140,0 140,0 - 3 78,5 78,5 3,83 (m) 6 120,0 120,0 5,32 (br s) 4 83,8 83,8 3,24 (m) 7 35,2 35,2 2,12 (m) 5 69,9 70,0 3,79 (m) 8 74,9 75,0 - 6 18,5 18,5 1,19 (d, 6,0) 9 44,7 44,7 1,48 (m) 3-OMe 58,5 58,5 3,42 (s) 10 38,0 38,0 - Ole 11 26,0 26,0 1,62 (m)/2,00 (m) 1 102,6 102,6 4,56 (br d, 6,8) 12 75,1 75,2 4,68 (m) 2 37,6 37,5 1,39 (m)/2,30 (m) 13 57,6 57,6 - 3 80,2 80,4 3,36 (m) 14 89,3 89,3 - 4 84,1 84,0 3,17 (m) 15 34,3 34,3 1,82 (m)/1,91 (m) 5 72,5 72,6 3,35 (m) 16 33,5 33,5 1,75 (m) 6 18,9 19,0 1,34 (d, 6,0) 17 89,1 89,2 - 3-OMe 57,6 57,5 3,39 (s) 18 11,2 11,2 1,53 (s) Thv All 19 18,5 18,5 1,14 (s) 1 104,3 102,2 4,70 (br d, 7,6) 20 71,5 71,5 3,44 (m) 2 75,6 73,6 3,29 (m) 21 18,9 18,9 1,04 (d, 6,4) 3 87,7 83,8 3,60 (m) Tig 4 76,6 75,0 3,16 (m) 1 169,1 169,2 - 5 73,2 71,2 3,64 (m) 2 130,0 130,1 - 6 18,1 18,5 1,21 (d, 6,0) 3 139,5 139,6 6,98 (q, 7,2) 3-OMe 61,0 62,5 3,58 (s) 4 14,5 14,5 1,80 (d, 7,2) δC# của gymsyloside A (GS1), a đo trong methanol-d4, b100 MHz, c400 MHz 64 3.1.2.3. Hợp chất GS3: gymsyloside C Hình 3.16. Cấu trúc hóa học của hợp chất GS3 Phổ 1H và 13C NMR của GS3 gần tương tự như các phổ tương ứng của GS1 với sự có mặt của khung pregnane giống hợp chất GS1 có nối đôi C-5 (δC 140,0)/C- 6 (δC 119,9) và một nhóm tigloyl. Điểm khác biệt trên phổ NMR của hai hợp chất này là sự xuất hiện thêm các tín hiệu của một đơn vị đường [δH (4,78)/δC (101,2), δH (1,55), 2,10/δC (36,4), δH (3,82)/δC (78,6), δH (3,23)/δC (83,9), δH (3,79)/δC (69,9), δH (1,21)/δC (18,6), δH (3,42)/δC (58,4). Các dữ liệu này hoàn toàn phù hợp cho một phân tử đường Cym trong đó có liên kết glycoside tại C-4 [74] [75, 76]. Điểm khác biệt này được chứng minh rõ ràng hơn bằng phổ khối lượng phân giải cao. Phổ HR-ESI- MS của hợp chất GS3 cho píc ion giả phân tử tại m/z 1079,5769 [M + Na]+, tương ứng với công thức phân tử C54H88O20, với độ bất bão hòa là 11. Kết quả phổ khối lượng nêu trên so với hợp chất GS1 đã tăng thêm 144 đvC, tương ứng với sự tăng thêm một đơn vị C7H12O3 - một đơn vị Cym nêu trên. Các giá trị hằng số tương tác khá lớn (J =8,0-9,6 Hz) của các proton anome của các phân tử đường chứng tỏ sự tồn tại của các liên kết β-glycoside giữa các phân tử đường. Ngoài ra, thủy phân hợp chất GS3 trong môi trường axit thu được các đường đơn D-cymarose, D-oleandrose và D- thevetose. Trật tự nối giữa các phân tử đường được xác định bằng phổ HSQC, H-H COSY và HMBC. Các tương tác HMBC giữa Thv H-1 (δH 4,42) và Ole C-4 (δC 84,1); Ole H-1 (δH 4,58) và Cym II C-4 (δC 83,9); giữa Cym II H-1 (δH 4,78) và Cym I C-4 (δC 83,8) và giữa Cym I H-1 (δH 4,84) và aglycone C-3 (δC 79,3) khẳng định chuỗi bốn đường β-D-thevetopyranosyl-(1 4)-β-D-oleandropyranosyl-(1 4)-β-D- cymaropyranosyl-(1 4)-β-D-cymaropyranoside gắn vào vị trí C-3 của aglycone. Do đó cấu trúc của hợp chất GS3 được làm sáng tỏ là (20S)-12β-tigloyloxy- 3β,8β,14β,17β,20-pentahydroxypregn-5-ene 3-O-β-D-thevetopyranosyl-(1 4)-β-D- 65 oleandropyranosyl-(1 4)-β-D-cymaropyranosyl-(1 4)-β-D-cymaropyranoside, một hợp chất mới được đặt tên là gymsyloside C. Hình 3.17. Các tương tác HMBC và COSY chính của hợp chất GS3 Bảng 3.3. Số liệu phổ NMR của hợp chất GS3 và chất tham khảo C δC# δCa,b δHa,c (độ bội, J=Hz) C δC# δCa,b δHa,c (độ bội, J=Hz) 1 39,8 39,8 1,09 (m)/1,80 (m) 3 78,5 78,5 3,82 (m) 2 30,2 30,1 1,57 (m)/1,83 (m) 4 83,8 83,8 3,23 (m) 3 79,2 79,3 3,49 (m) 5 69,9 70,1 3,79 (m) 4 39,8 39,8 2,19 (m)/2,33 (m) 6 18,5 18,5 1,18 (d, 6,4) 5 140,0 140,0 - 3-OMe 58,5 58,5 3,42 (s) 6 120,0 119,9 5,33 (br s) Cym II 7 35,2 35,2 2,12 (m) 1 101,2 4,78 (br d, 9,6) 8 74,9 75,0 - 2 36,4 1,55 (m)/2,10 (m) 9 44,7 44,7 1,49 (m) 3 78,6 3,82 (m) 10 38,0 38,0 - 4 83,9 3,23 (m) 11 26,0 25,9 1,62 (m)/2,00 (m) 5 69,9 3,79 (m) 12 75,1 75,2 4,70 (dd, 4,0, 9,6) 6 18,6 1,21 (d, 6,0) 13 57,6 57,6 - 3-OMe 58,4 3,42 (s) 14 89,3 89,2 - Ole 15 34,3 34,3 1,81 (m)/1,89 (m) 1 102,6 102,6 4,58 (br d, 8,4) 16 33,5 33,5 1,74 (m) 2 37,6 37,6 1,40 (m)/2,30 (m) 17 89,1 89,3 - 3 80,2 80,2 3,36 (m) 18 11,2 11,2 1,52 (s) 4 84,1 84,1 3,18 (m) 19 18,5 18,5 1,14 (s) 5 72,5 72,5 3,35 (m) 20 71,5 71,6 3,46 (m) 6 18,9 18,9 1,36 (d, 5,6) 21 18,9 18,9 1,06 (d, 6,4) 3-OMe 57,6 57,5 3,41 (s) Tig Thv 1 169,1 169,1 - 1 104,3 104,3 4,42 (d, 8.0) 2 130,0 130,1 - 2 75,6 75,6 3,18 (m) 3 139,5 139,6 7,00 (q, 6,8) 3 87,7 87,7 3,00 (m) 4 14,5 14,5 1,81 (d, 6,8) 4 76,6 76,6 3,00 (m) 5 12,2 12,1 1,87 (s) 5 73,2 73,2 3,25 (m) Cym I 6 18,1 18,1 1,27 (d, 6,0) 1 97,2 97,2 4,84 (br d, 9,6) 3-OMe 61,0 61,1 3,60 (s) 2 36,6 36,6 1,55 (m)/2,05 (m) δC# của gymsyloside A (GS1), a đo trong methanol-d4, b100 MHz, c400 MHzz 66 3.1.2.4. Hợp chất GS4: gymsyloside D Hình 3.18. Cấu trúc hóa học của hợp chất GS4 Hợp chất GS4 được phân lập dưới dạng bột vô định hình màu trắng. Công thức phân tử của hợp chất GS4 được xác định chính xác là C54H88O20 bằng phổ HR-ESI-MS với píc ion giả phân tử tại m/z 1079,5778 [M + Na]+ (tính toán lý thuyết cho công thức [C54H88O20Na]+, 1079,5769), sai số Δ+0,8 ppm, với độ bất bão hòa là 11. Các dữ kiện phổ 1H và 13C NMR cho thấy cấu trúc hóa học của hợp chất GS4 tương tự hợp chất GS3. So sánh một cách chi tiết các giá trị phổ NMR của 4 và 3 có sự kết hợp của phổ HSQC và HMBC cho thấy chúng rất giống nhau ở phần aglycon và chuỗi ba phân tử đường Ole→Cym→Cym và có khác biệt rõ ràng ở đơn vị đường thứ tư. Sự khác biệt đó là là xuất hiện bộ tín hiệu của một đơn vị đường Allose [δH (4,70)/δC (102,2), δH (3,29)/δC (73,5), δH (3,60)/δC (83,9), δH (3,16)/δC (75,0), δH (3,63)/δC (71,2), δH (1,21)/δC (18,6), δH (3,58)/δC (62,5) của hợp chất 4 đã thay thế bộ tín hiệu của đường Thevetose trong hợp chất 3. Như vậy hai hợp chất này phải có cùng công thức phân tử (vì đường Thv và All có cùng công thức và khối lượng phân tử). Kết quả phổ khối lượng HR-ESI-MS đã chứng minh điều nhận xét nêu ở trên.Thêm vào đó, kết quả thủy phân hợp chất GS4 trong môi trường axit thu được các đường đơn D-cymarose, D-oleandrose và 6-deoxy-3-O-methyl-D-allose. Hình 3.19. Các tương tác HMBC và COSY chính của hợp chất GS4 67 Bảng 3.4. Số liệu phổ NMR của hợp chất GS4 và chất tham khảo C δC# δCa,b δHa,c (độ bội, J=Hz) C δC# δCa,b δHa,c (độ bội,J=Hz) 1 39,8 39,8 1,07 (m)/1,79 (m) 3 78,5 78,5 3,82 (m) 2 30,1 30,2 1,57 (m)/1,83 (m) 4 83,8 83,8 3,24 (m) 3 79,3 79,3 3,50 (m) 5 70,1 69,8 3,78 (m) 4 39,8 39,8 2,18 (m)/2,33 (m) 6 18,5 18,3 1,17 (d, 6,4) 5 140,0 140,0 - 3-OMe 58,5 58,4 3,41 (s) 6 119,9 120,0 5,32 (br s) Cym II 7 35,2 35,2 2,11 (m) 1 101,2 101,2 4,77 (br d, 9,6) 8 75,0 74,9 - 2 36,4 36,4 1,54 (m)/2,04 (m) 9 44,7 44,7 1,49 (m) 3 78,6 78,4 3,82 (m) 10 38,0 38,0 - 4 83,9 83,8 3,24 (m) 11 25,9 26,0 1,63 (m)/2,00 (m) 5 69,9 69,9 3,78 (m) 12 75,2 75,1 4,67 (m) 6 18,6 18,6 1,19 (d, 5,6) 13 57,6 57,6 - 3-OMe 58,4 58,5 3,40 (s) 14 89,2 89,3 - Ole 15 34,3 34,3
File đính kèm:
- luan_an_nghien_cuu_thanh_phan_hoa_hoc_va_hoat_tinh_uc_che_en.pdf
- Trích yếu luận án.pdf
- Trang thông tin đóng góp mới.pdf
- Tóm tắt luận án tiếng việt.pdf
- Tóm tắt TA tiếng anh.pdf
- DONG GOP MOI CỦA LUAN AN TIENG VIET.docx